Rung nhĩ – Nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ

rung nhĩ

Rung nhĩ là một dạng rối loạn nhịp tim trên thất rất thường gặp. Theo thống kê, rung nhĩ là bệnh lý chiếm đến 30% các trường hợp nhập viện do rối loạn nhịp tim. Rung nhĩ là một bất thường tiến triển nặng dần theo thời gian, không có khả năng bù trừ để tự khỏi nếu không được điều trị và theo dõi đúng cách. Rung nhĩ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và trở nên khó điều trị nếu không phát hiện trong một khoảng thời gian dài. Hơn nữa, rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ, suy tim và các biến cố tim mạch. Thống kê cho thấy rung nhĩ gây ra khoảng 5% các trường hợp đột quỵ mỗi năm. Các bệnh nhân suy tim có kèm theo rung nhĩ tỷ lệ tử vong tăng hơn đến 34%.

Tỷ lệ mắc rung nhĩ tăng dần theo tuổi, trung bình tỷ lệ mới mắc rung nhĩ khoảng 0,1% mỗi năm ở người dưới 40 tuổi nhưng tăng lên tới 1,5 – 2% ở người trên 80 tuổi. Tại Hoa Kỳ, theo thống kê vào năm 2010 cho thấy có 2% bệnh nhân < 65 tuổi mắc rung nhĩ, tỷ lệ này là 9% ở các bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.

Rung nhĩ là gì?

Ở người bình thường, nút phát nhịp chính của tim là nút xoang, nằm ở thành tâm nhĩ phải ngay chỗ đổ vào của tĩnh mạch chủ trên, chịu trách nhiệm phát xung động điện thế và dẫn truyền chúng theo các bó sợi đến từng tế bào cơ tim giúp quả tim hoạt động nhịp nhàng và đồng bộ với nhịp tim đều ổn định khoảng 60 – 100 nhịp mỗi phút. Khi rung nhĩ xảy ra, nút xoang đánh mất chức năng kiểm soát nhịp của mình, hoạt động tâm nhĩ hỗn loạn tình trạng này khiến cho tim co bóp không hiệu quả, dòng máu trong tâm nhĩ không được tống xuống tâm thất hoàn toàn gây ứ đọng máu trong các buồng tim dẫn đến hình thành các cục máu đông nhỏ trong tim. Rung nhĩ nguy hiểm bởi vì nó làm tăng nguy cơ đột quỵ, thuyên tắc mạch máu toàn thân và suy tim.

rung nhĩ

Rung nhĩ có nguy hiểm không?

Rung nhĩ thực sự là một căn bệnh rất nguy hiểm bởi vì những biến chứng trầm trọng của nó gây ra:

  • Người bệnh rất dễ bị suy tim do rối loạn nhịp tim.
  • Nếu bạn đã mắc bệnh tim mạch từ trước đó như: tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, bệnh van tim, suy tim… khi xuất hiện rung nhĩ thì có thể làm cho tình trạng suy tim nặng hơn và gia tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng.
  • Khi mắc bệnh này, cơ tim co bóp mất đồng bộ trong buồng nhĩ, mất đồng bộ giữa nhĩ thất, tạo điều kiện hình thành những dòng máu luẩn quẩn và ứ đọng máu ở trong các buồng tim, đặc biệt là vùng tiểu nhĩ trái nên dễ dàng hình thành những cục máu đông (huyết khối). Huyết khối không nằm yên mãi ở trong buồng tim, mà đi theo dòng máu di chuyển lên động mạch não gây tắc mạch não, đột quỵ não. Tắc động mạch vành (mạch máu nuôi tim) gây nhồi máu cơ tim hoặc tắc các động mạch chi, động mạch thận hoặc động mạch thân tạng, động mạch nuôi các cơ quan trong cơ thể. Cục máu đông đó càng di chuyển trong hệ tuần hoàn, càng gây những biến chứng rất trầm trọng, thậm chí bệnh nhân có thể tử vong.

Những ai có nguy cơ mắc rung nhĩ?

Những người có 1 hoặc nhiều hơn các tình trạng sau sẽ có nguy cơ rung nhĩ cao hơn:

  • Tuổi trên 60.
  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh động mạch vành.
  • Suy tim.
  • Bệnh lý van tim.
  • Tiền sử phẫu thuật tim.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ.
  • Bệnh lý tuyến giáp.
  • Bệnh tiểu đường.
  • Bệnh phổi mạn tính.
  • Tiền sử gia đình có người mắc rung nhĩ.
  • Lạm dụng rượu/sử dụng chất kích thích.
  • Nhiễm trùng/bệnh lý nội ngoại khoa nặng.

Rung nhĩ gây nên đột quỵ và suy tim như thế nào?

Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quị và/hoặc tắc mạch ngoại vi do hình thành các huyết khối trong buồng nhĩ, thường là khởi phát từ tiểu nhĩ trái. Khi bị rung nhĩ máu bị ứ trệ lại trong các buồng nhĩ này dễ có khuynh hướng tạo thành cục máu đông. Nếu cục máu đông vỡ ra, trôi theo dòng máu và đi đến não có thể làm tắc động mạch não gây ra đột quỵ. Các bệnh nhân bị rung nhĩ có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần so với những người không mắc rối loạn nhịp này.

Rung nhĩ còn gây ảnh hưởng đến huyết động liên quan đến tần số đáp ứng tâm thất bất thường (quá nhanh hoặc quá chậm) và sự mất sự đồng bộ giữa tâm nhĩ và tâm thất làm rối loạn chức năng bơm máu của tim. Rung nhĩ gây ra triệu chứng rất khác nhau trên các bệnh nhân: từ không triệu chứng đến mệt mỏi, hồi hộp, khó thở hoặc các triệu chứng nặng như tụt huyết áp, ngất hoặc suy tim.

rung nhĩ

Biểu hiện của rung nhĩ như thế nào?

Rung nhĩ thường không có triệu chứng gì mà chỉ được phát hiện khi tình cờ đi khám bệnh. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể thấy đánh trống ngực, khó chịu trong ngực, cảm giác tim đập không đều (hẫng, bỏ nhịp), xây xẩm hoặc triệu chứng của suy tim (ví dụ như mệt khi gắng sức, khó thở. Bệnh nhân cũng có thể có triệu chứng của đột quỵ cấp tính (F.A.S.T) hoặc các tổn thương cơ quan khác do thuyên tắc mạch máu hệ thống như tắc mạch máu nuôi ruột (đau bụng), tắc mạch máu nuôi thận (đau vùng hông lung, tiểu máu…), tắc mạch máu nuôi tim (đau thắt ngực), tắc mạch máu chi (đau chân, tay…).

Điều trị rung nhĩ thế nào?

Người bệnh mắc rung nhĩ cần phải được điều trị để kiểm soát nhịp tim và ngăn ngừa các biến chứng, với các mục tiêu chính bao gồm:

  • Ngăn ngừa cục máu đông: để làm giảm nguy cơ biến chứng do cục máu đông gây ra như đột quỵ, nhồi máu cơ tim…
  • Kiểm soát số lần co tâm thất: để tim có đủ thời gian đổ đầy máu vào các buồng thất (buồng tim phía dưới) nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnh.
  • Ổn định nhịp tim: nhằm đảm bảo tâm nhĩ (buồng trên của tim) và tâm thất co bóp đồng bộ, bơm máu hiệu quả đi nuôi cơ thể.
  • Điều trị các bệnh lý tiềm ẩn: một số bệnh có thể làm tăng nguy cơ rung nhĩ như cường giáp, tiểu đường, bệnh mạch vành…

điều trị bằng thuốc

Các biện pháp điều trị rung nhĩ:

  • Điều trị rung nhĩ bằng thuốc:

– Thuốc chống đông máu: hay còn gọi là thuốc làm loãng máu, ngăn chặn quá trình hình thành cục máu đông. Ngăn ngừa đông máu được coi là mục tiêu quan trọng trong điều trị rung nhĩ. Thuốc chống đông đã được chứng minh làm giảm có ý nghĩa nguy cơ đột quỵ. Khi sử dụng những thuốc này, bạn cần phải được xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra đáp ứng của thuốc và phát hiện sớm các tác dụng phụ gây chảy máu quá mức để có hướng xử trí thích hợp.

– Thuốc chống loạn nhịp tim: là thuốc điều trị nhằm ổn định nhịp tim. Tuy nhiên, các thuốc này cũng tiềm ẩn nguy cơ phát triển các rối loạn nhịp bất thường khác. Để khắc phục tình trạng này, bác sĩ thường bắt đầu kê đơn với liều nhỏ và tăng dần liều sử dụng cho đến khi nhịp tim của bạn được kiểm soát.

rung nhĩ

  • Điều trị rung nhĩ bằng phương pháp can thiệp hoặc phẫu thuật:

– Sốc điện: các Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp sốc điện để chuyển nhịp tim về bình thường. Không giống như thủ thuật sốc điện khẩn cấp (khử rung tim) mà bạn thường thấy trên truyền hình. Đối với rung nhĩ, sốc điện thường sẽ được tiến hành theo một kế hoạch cẩn thận, dựa trên những điều kiện đã được kiểm tra trước đó. Trước khi tiến hành, bạn cần phải được siêu âm tim để kiểm tra sự có mặt của các cục máu đông trong tâm nhĩ. Những cục máu đông này sẽ được loại bỏ bằng thuốc làm loãng máu trước khi làm thủ thuật.

– Đốt điện qua ống thông: nếu thuốc hoặc sốc điện tỏ ra kém hiệu quả để phục hồi nhịp tim bình thường, bạn có thể được chỉ định phương pháp đốt điện để triệt phá các ổ phát nhịp bất thường trong tâm nhĩ.

– Đặt máy tạo nhịp tim: thiết bị nhỏ gọn sẽ được cấy dưới da và giúp duy trì một nhịp tim đều đặn cho người rung nhĩ.

– Phẫu thuật tim (phẫu thuật Maze): Bác sĩ sẽ tạo ra những đường rạch nhỏ bên trong tâm nhĩ để làm gián đoạn các xung điện bất thường gây ra rung nhĩ. Quy trình này đòi hỏi phải phẫu thuật tim hở, vì vậy thường chỉ được áp dụng khi người bệnh cần kết hợp với phẫu thuật khác, chẳng hạn như phẫu thuật van tim…

rung nhĩ

Khi nào người bệnh rung nhĩ cần cấp cứu?

Phần lớn rung nhĩ không phải là một trường hợp khẩn cấp nhưng biến chứng của rung nhĩ lại rất nguy hiểm. Vì vậy người bệnh rung nhĩ cần gọi cấp cứu (115) hoặc đến ngay các cơ sở y tế gần nhất nếu có bất kỳ triệu chứng nào dưới đây:

  • Đau ngực; khó thở; đau bụng, đau đầu nhiều; ngất; co giật…
  • Dấu hiệu của đột quỵ não: F.A.S.T

– F (Face): Méo miệng, biểu hiện rõ khi bệnh nhân cười, nhe răng.

– A (Arm): Yếu liệt tay chân, có thể kiểm tra bằng cách yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay, hai chân lên cao.

– S (Speech): Ngôn ngữ bất thường, nói đớ, có thể đề nghị bệnh nhân lặp lại cụm từ gì đó xem họ có thể hiểu và lặp lại được không.

– T (Time): Thời gian – đưa bệnh nhân đến bệnh viện có khả năng can thiệp cấp cứu đột quỵ gần nhất khi xuất hiện các triệu chứng trên một cách đột ngột.

rung nhĩ

Phòng ngừa rung nhĩ

  • Lối sống phù hợp góp phần vào việc phòng ngừa, điều trị cũng như giảm thiểu các triệu chứng rung nhĩ. Một số biện pháp cần áp dụng như:

– Bỏ thuốc lá, thuốc lào, tránh xa môi trường có khói thuốc.

– Thực hiện chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt lành mạnh như: chế độ ăn nhiều rau, củ, quả; giảm bớt chất béo, thức ăn nhiều cholesterol, muối, đường; giảm bớt rượu, bia, cà phê; tránh lo âu, căng thẳng trong cuộc sống; kiểm soát cân nặng; nên tập thể dục đều đặn, thường xuyên (như đi bộ, đạp xe…), tập luyện ít nhất là 30 phút mỗi ngày, nếu được thì tập 5 ngày/tuần.

  • Điều trị tốt các bệnh cao huyết áp, bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ trong máu.
  • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng các thuốc không kê đơn như thuốc ho, thuốc trị cảm, thuốc chống nghẹt mũi, thực phẩm chức năng… vì có thể gây khởi phát cơn rung nhĩ với nhịp tim nhanh.
  • Theo dõi và tái khám định kỳ để phát hiện sớm biến chứng và điều trị kịp thời khi tình trạng bệnh nặng hơn.

Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kỳ:

Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những biện pháp hữu hiệu để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây rung nhĩ và bệnh lý tim mạch nếu bạn là nam giới ≥ 40 tuổi hoặc nữ giới ≥ 50 tuổi, đặc biệt nếu bạn có các yếu tố nguy cơ rung nhĩ.

ThS. BS Nguyễn Thanh Vân

BS CKII Nguyễn Quang Dũng

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Theo Tạp chí Sức Khỏe

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Nhờ đâu tim nàng bỗng vui trở lại?

Theo cảnh báo của Hiệp Hội Tim Mạch Hoa Kỳ, một trong các nhóm đối tượng phải coi chừng con tim trở mặt làm eo là nữ giới vào thời mãn kinh. Chuyện này nghiêm …

Khi bị đột quỵ, điều trị ở đâu?

Đột quỵ xảy ra tại mọi thời điểm trong cuộc đời và không loại trừ một ai nhưng không phải bệnh viện nào cũng có thể điều trị được đột quỵ. Vậy khi chẳng may …

Tăng huyết áp - Có phải uống thuốc hạ huyết áp suốt đời không?

Theo khuyến cáo, phải uống thuốc hạ áp khi bị Tăng huyết áp (THA). THA nếu không tìm được nguyên nhân gọi là Bệnh THA nguyên phát, chiếm hơn 90% trường hợp. Cần phân biệt …

Tăng huyết áp đột ngột và cách xử trí nhanh

Tăng huyết áp (THA) từ lâu được biết đến là một bệnh mạn tính tiến triển âm thầm không triệu chứng với những biến chứng lâu dài nặng nề thường được mệnh danh là “kẻ …

Phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát

Phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát Tầm quan trọng của việc tuân trị và thay đổi lối sống Nhồi máu cơ tim (NMCT) được định nghĩa là tình trạng hoại tử không hồi phục của …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi