Ung thư vòm mũi họng – Vì sao hay phát hiện muộn?

Ung thư vòm mũi họng – Vì sao hay phát hiện muộn?

Ở Việt Nam, Ung thư vòm mũi họng là bệnh khá phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 10-12% tổng số các loại ung thư toàn thân. Tỷ lệ Ung thư vòm mũi họng đứng hàng đầu trong các ung thư tai mũi họng và đầu mặt cổ, đứng hàng thứ 4-5 trong nhóm 6 loại ung thư hay gặp nhất ở VN (dạ dày, gan, vú, phổi, vòm họng, tử cung). Ung thư này có 3 đặc điểm là chẩn đoán muộn, triệu chứng mượn của các cơ quan lân cận và tiến triển âm thầm, kín đáo. 

PGS. TS. BS Trần Phan Chung Thủy

Đại cương

Ung thư vòm mũi họng (NPC) là bệnh có đặc thù khu vực, tỉ lệ mắc cao nhất ở Quảng Đông miền Nam Trung Quốc, Việt Nam và các nước khu vực Đông Nam Châu Á có tỉ lệ mắc trung bình 20-30/100.000 dân.

Ung thư vòm mũi họng là khối u ác tính phát sinh từ biểu mô vùng họng mũi. Do vị trí nằm ở sâu nên Ung thư vòm mũi họng thường khó phát hiện được sớm, các dấu hiệu của bệnh thường lẫn với các triệu chứng của cơ quan khác. Chính vì vậy bệnh nhân thường đến viện muộn hoặc đã được điều trị ở những chuyên khoa khác như tai mũi họng, mắt, thần kinh. Chẩn đoán Ung thư vòm mũi họng dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, soi vòm, chụp phim, chẩn đoán tế bào học và mô bệnh học.

Điều trị bằng tia xạ là phương pháp chủ yếu được áp dụng trong Ung thư vòm mũi họng. Đối với ung thư vòm giai đoạn sớm, tỉ lệ bệnh nhân sống sau 5 năm đạt trên 90%. Phương pháp điều trị mới hiện nay là xạ trị kết với hoá chất, đặc biệt là hoá xạ trị đồng thời.

  • Tỉ lệ bệnh nhân ung thư vòm có tuổi đời có xu hướng trẻ (49 tuổi). Gặp từ 3-84 tuổi, trong đó 40-60 tuổi chiếm trên 50%. So sánh với Tổ chức Y tế thế giới hoặc một số tổ chức Ung thư có uy tín khác như WHO tỉ lệ này là từ 55-70 tuổi; Mayo Clinic > 55; AJCC > 55 tuổi và UICC > 50.
  • Nam gặp nhiều hơn nữ với tỉ suất theo các tổ chức WHO, AJCC và UICC thì tỉ lệ giữa nam và nữ là 2:1; theo GS Nguyễn Chấn Hùng (1982) thì tỉ lệ này là 2:0,87.
  • Tỉ lệ bệnh nhân bị ung thư vòm có xu hướng tăng, vì nếu so sánh với số liệu tại BV Bình Dân trong 14 năm (từ 1956 – 1970, ở khoảng thời gian này thì khoa ung thư BV Bình Dân được coi là Trung tâm Ung bướu ở Miền Nam Việt Nam) thì cũng chỉ phát hiện được 613 ca, tức là 43 ca/năm (theo GS Nguyễn Chấn Hùng), trong khi đó chỉ riêng BVCR phát hiện được 91 ca/năm, tức tăng trên 2 lần chỉ sau khoảng 40 năm.
  • Tỉ lệ bệnh nhân ung thư vòm đến khám trễ rất cao (tỉ lệ % có hạch cổ > 92% và ở vòm mũi họng có tổn thương dạng sùi và loét khoảng 90%). Bệnh nhân được chẩn đoán trễ nhất là 4 năm, kể từ khi bị đau đầu, sau đó bị ù tai và cuối cùng là liệt thần kinh vận nhãn lé mắt. Bệnh nhân ung thư vòm có xu hướng tái phát sớm, trường hợp bị tái phát sớm nhất sau xạ trị là 1 tháng.
  • Theo WHO: tỉ lệ sống sau 5 năm ở các quốc gia khác nhau là 20% – 30% trong thập niên 70, 40 – 60% thập niên 80 – 90, >90% thập niên 2000. Với giai đoạn: 98% stage I; 95% stage II A-B, 86% stage III và 73% stageIV.

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân gây Ung thư vòm mũi họng cho tới nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, người ta có nói đến ba yếu tố nguy cơ chính của căn bệnh này là virus Epstein-Barr, di truyền và môi trường.

Các yếu tố môi trường: Nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khói, bụi, môi trường kém thông khí, hoá chất (đặc biệt là các  hydrocacbon thơm) ở những thợ mộc. Chế độ ăn nhiều cá muối và các thức ăn lên men (dưa, trứng, các loại củ) được xem là những yếu tố nguy cơ cao gây mắc bệnh ung thư vòm mũi họng. Ngoài ra thuốc lá, rượu cũng được xem là yếu tố nguy cơ gây mắc bệnh này.

Virus Epstein-barr: Gen của virút epstein-Barr cũng được tìm thấy trong bệnh phẩm sinh thiết từ khối u vòm họng.

Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu về di truyền học gần đây cho thấy có liên quan giữa mất gen ức chế u ở những bệnh nhân Ung thư vòm mũi họng.

Chẩn đoán

1/ Lâm sàng: Các hội chứng chính của bệnh đa phần là Triệu chứng mượn:

  • Các triệu chứng mượn của viêm mũi xoang.

– Chảy máu mũi tái diễn ra mũi trước hoặc khịt khạc ra miệng.

– Tắc mũi từ từ và tăng dần.

  • Các triệu chứng mượn của tai: ù tai, nghe kém ở 1 bên, tăng dần, và thường nghe kém tiếng trầm.
  • Các triệu chứng mượn của thần kinh: Nhức đầu, đây là đấu hiệu hay gặp nhất, thường nhức nửa đầu, âm ỉ suốt ngày.
  • Đây là khối u ái hạch nên di căn hạch cổ rất sớm, nhiều trường hợp khối u nguyên phát tại vòm còn nhở hoặc chưa phát hiện mà đã có di căn hạch cổ to, đó là hiện tượng “Con Sinh Trước Cha”. Là một dấu hiệu thường gặp, nhiều khi hạch cổ xuất hiện rất sớm mà tổn thương tại vòm vẫn chưa phát hiện.
  • Ung thư lan lên nền sọ gây ra các hội chứng nội sọ như tăng áp lực nội sọ và các hội chứng thần kinh khu trú: Liệt các dây thần kinh sọ: Có khi khá sớm và chỉ liệt một bên:

– Liệt dây V thường bị đầu tiên: Tê đau nửa mặt.

– Liệt dây VI thường bị thứ hai: Lé mắt.

– Liệt dây III, IV, VI, và V1 là hội chứng khe bướm: Lé mắt, sụp mí     

– Liệt dây IX, X, XI là hội chứng lỗ rách sau (hội chứngVernet).

– Liệt dây IX, X, XI, XII là hội chứng lồi cầu – lỗ rách sau (Collet và Sicard).

– Liệt dây IX, X, XI, XII và hạch giao cảm cổ trên (Vilaret).

– Liệt cả 12 dây thần kinh sọ một bên (Garcin).

Triệu chứng toàn thân

Giai đoạn đầu, tổng trạng chung gần như bình thường, chỉ có hơi mất ngủ vì nhức đầu. Về sau, khi u đã lan rộng, xâm lấn các cơ quan lân cận toàn trạng suy sụp, da vàng rơm, nhức đầu nhiều, bội nhiễm ở xoang, tai, phổi…

Khám thực thể

  • Nội soi mũi vòm (là phương pháp chẩn đoán nhanh và hiệu quả): Đánh giá khối u về kích thước, vị trí, màu sắc, hình thái đại thể. Đánh giá sự lan rộng tại chỗ các thành của vòm. Nội soi Huỳnh quang có giá trị tầm soát sớm ung thư sớm vòm mũi họng, đặc biệt trong những trường hợp khối u tại vòm chưa lớn, trong các trường hợp “Con sinh trước cha”.
  • Khám tai: Khám màng nhĩ, đo thính lực, đo nhĩ lượng.
  • Khám mắt: Đo thị lực, khám vận nhãn, soi đáy mắt.
  • Khám hạch: Chú ý nhóm hạch cảnh cao và sau (Hạch Gai). Các hạch vùng cổ nằm ở trên hố trên xương đòn trở lên gọi là hạch di căn vùng (Node). Các hạch ở hố dưới đòn trở xuống (nách, bẹn) gọi là hạch di căn xa (Metastasis). Các hạch ở 1/3 dưới dãy cảnh hoặc ở dãy cổ ngang thường nghi ngờ di căn xa.
  • Khám 12 đôi dây thần kinh sọ não.
  • Soi họng miệng: đôi khi thấy u lan xuống họng miệng.

2/ Cận lâm sàng

  • Sinh thiết u để xét nghiệm giải phẫu bệnh là xét nghiệm chắc chắn nhất để khẳng định bệnh. Giải phẫu bệnh lý vi thể: K biểu mô tế bào gai (carcinome): chiếm 90-95%.
  • Chọc hạch làm hạch đồ (FNA) hay mổ lấy toàn bộ hạch để sinh thiết.
  • Chụp CT scan là phương pháp chính xác nhất để đánh giá sự xâm lấn của khối u, hạch cổ qua đó xác định trường chiếu xạ hợp lý.
  • Trường hợp u lan vào mô mềm xung quanh hay vào nội sọ cần chụp MRI
  • Tỉ giá IgA/VCA dương tính ở nồng độ 1/10-1/40 dùng để chẩn đoán sàng lọc phát hiện trong điều tra hàng loạt.
  • Tỉ giá IgA/EA dương tính ở nồng độ 1/5 dùng để chẩn đoán sàng lọc.
  • Xác định type HLA.

3/ Chẩn đoán xác định

  • Chẩn đoán mô bệnh học sinh thiết u: K biểu mô tế bào gai.
  • Chẩn đoán sự di căn vào hạch: bằng hạch đồ hoặc mổ hạch sinh thiết.
  • Chẩn đoán độ lan rộng: bằng chụp CTscan là XN đáng tin cậy nhất hiện nay.
  • Chẩn đoán giai đoạn theo TNM.

Phân độ ung thư vòm (Theo phân độ của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ 2018)

T = Khối u ở vòm

  • Tis: U khu trú trên bề mặt tế bào của vòm.
  • T1: U phát triển tại vòm, có thể xương khẩu hầu và hốc mũi nhưng chưa phát triển xa hơn vị trí này.
  • T2: U phát triển vào mô vùng họng nhưng chưa tới xương.
  • T3: Khối u xâm lấn vào các xoang và/hoặc xương lân cận.
  • T4: Khối u xâm lấn vào sọ và/hoặc các thần kinh sọ, hạ họng, các tuyến nước bọt chính, mắt hoặc các mô lân cận.

N = Hạch cổ di căn

  • N0: Chưa xâm nhiễm hạch xung quanh.
  • N1: Xâm nhiễm 1 hoặc nhiều hạch ở 1 bên cổ hoặc hạch vùng họng. Hạch không lớn hơn 6cm (N1).
  • N2: Ung thư xâm lấn hạch cổ 2 bên ≤ 6cm (N2).
  • N3: Ung thư xâm lấn hạch cổ > 6cm, hoặc hạch ở vùng vai ngay trên xương đòn.

M = Di căn xa

  • M0: Chưa di căn xa.
  • M1: Khối u di căn xa.

Phân loại giai đoạn

  • Giai đoạn 0: TisN0M0.
  • Giai đoạn I: T1N0M0.
  • Giai đoạn II:

– T1 (hoặc T0) N1M0.

– T2N0 hoặc N1M0.

– T1 (hoặc T0) N2M0.

  • Giai đoạn III:

– T2N2M0.

– T3N0-N2M0.

  • Giai đoạn IVA:

– T4, N0 đến N2, M0

– T bất kỳ, N3, M0

  • Giai đoạn IVB:

– Bất kì T, N – M1.

 Điều trị

Xạ Trị: Là điều trị chủ yếu.

Phương pháp xạ: gồm 2 phương pháp:

  • Xạ ngoài (External Beam Radiotherapy) bằng máy cobalt hay máy gia tốc. Hiện tại các trung tâm ung bướu trên cả nước đều sử dụng máy gia tốc.
  • Xạ áp sát (Brachytherapy): dùng radium hoặc máy nạp nguồn sau suất liều thấp (Low Dose Rate) hay máy nạp nguồn sau suất liều cao (High Dose Rate – HDR).

Thể tích xạ tùy thuộc vào thể tích u và hạch cổ di căn: U vòm, hạch cổ cao, hạch cổ thấp.

  • Tổ chức nguy cấp: Mắt, xương hàm dưới, tủy, phổi, thân não, não.
  • Điều trị hỗ trợ xạ: Bao gồm điều trị các biến chứng thường gặp như: viêm da, lóet miệng, sụt cân, giảm tiết nước bọt.

Hóa Trị: Tùy thuộc gia đoạn của K vòm mà phối hợp xạ trị

  • Hóa trị dẫn đầu.
  • Hóa xạ đồng thời, Hóa trị hỗ trợ sau xạ.
  • Hóa trị đơn thuần.

Phẫu thuật

Không áp dụng phẫu thuật bóc bỏ u nguyên phát vì ít có kết quả. Chỉ áp dụng phẫu thuật nạo vét hạch cổ nếu 6 tuần sau khi chiếu tia đủ liều mà hạch cổ vẫn chưa tan (còn sờ thấy được) hoặc phẫu thuật cắt bỏ khối u vòm mũi họng cờn sót lại sau khi Xạ – Hóa trị.

Miễn dịch liệu pháp

Hiện nay chỉ mới áp dụng miễn dịch không đặc hiệu, nhằm làm tăng sức đề kháng của cơ thể nói chung như tiêm BCG, Interferon…

Theo dõi

  • Nội soi vòm và khám lâm sàng theo dõi định kỳ.
  • Kết hợp chụp CTscan kiểm tra tìm di căn, PET CTscan nếu cần

– Năm thứ 1: 1-3 tháng / lần. 

– Năm thứ 2: 2-4 tháng / lần.

– Năm thứ 3-5: 4-6 tháng / lần.

– Sau 5 năm: 6-12 tháng /lần.

Phòng bệnh

  • Điều trị sớm những viêm nhiễm đường mũi họng.
  • Không hút thuốc lá.
  • Hạn chế uống rượu.
  • Không ăn cá muối và các thức ăn lên men (dưa, cà muối…).
  • Khi thấy các dấu hiệu nhức đầu, ù tai, xì mũi máu, hạch cổ to cần khám tai mũi họng, soi vòm để phát hiện sớm.

Kết luận

  • Tỷ lệ Ung thư vòm mũi họng đứng hàng đầu trong các ung thư tai mũi họng và đầu mặt cổ, đứng hàng thứ 4 – 5 trong nhóm 6 loại ung thư hay gặp nhất ở VN.
  • Hiện nay xạ trị vẫn chiếm vai trò chủ đạo của loại ung thư này, chính vì vậy mà việc được thông tin, hiểu về bệnh này là quan trọng nhất, vì như vậy bệnh nhân sẽ chủ động đi khám sớm. Theo chúng tôi thì bác sĩ Tai Mũi Họng cần tích cực trong việc thông tin cho bệnh nhân về bệnh lý này trên nhiều phương tiện, mọi lúc và mọi nơi có thể.
  • Phương tiện nội soi là đặc biệt quan trọng trong việc tầm soát ung thư các vùng của Tai Mũi Họng, đặc biệt nội soi huỳnh quang có thể phát hiện mô ung thư sớm. Sinh thiết, giải phẫu bệnh lý có ý nghĩa quyết định trong việc chẩn đoán và giúp bệnh nhân được điều trị sớm đúng với bệnh trạng của mình (xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp giữa xạ trị và hóa trị hoặc phẫu thuật).
  • Sự kết hợp tốt trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi sau xạ trị giữa các chuyên khoa như tai mũi họng, giải phẫu bệnh và ung bướu sẽ giúp kiểm tra sau xạ, phát hiện những trường hợp tái phát và để điều trị bổ sung, giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chẩn đoán: Dựa vào:         

  • Hỏi bệnh về các triệu chứng lâm sàng.
  • Khám lâm sàng: đặc biệt là soi mũi vòm và sờ hạch cổ.
  • Khám cận lâm sàng: Sinh thiết u để xét nghiệm giải phẫu bệnh là xét nghiệm chắc chắn nhất để khẳng định bệnh. Giải phẫu bệnh lý vi thể: K biểu mô (carcinome): chiếm 90-95%.
  • Đây là một bệnh lý ung thư tương đối đặc biệt vì các triệu chứng ban đầu của bệnh đa số là Triệu chứng mượn của các bệnh thông thường khác như viêm xoang, viêm tai, nhức đầu. hơn nữa đây là khối u ái hạch nên di căn hạch cổ rất sớm, nhiều trường hợp khối u nguyên phát tại vòm còn nhở hoặc chưa phát hiện mà đã có di căn hạch cổ to, đó là hiện tượng “Con Sinh Trước Cha”.

PGS. TS. BS Trần Phan Chung Thủy

Chủ tịch Hội Tai Mũi Họng Việt Nam

Nguyên GĐ BV Tai Mũi Họng TPHCM

Theo Tạp chí Sức Khỏe

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Viêm mũi dị ứng – Thật là phiền toái

Những ai đã từng bị viêm mũi dị ứng, sẽ cảm nhận được sự phiền toái, khó chịu như thế nào. Trong khi đó, có quá nhiều những chất gây dị ứng hiện diện xung …

Viêm mũi xoang dị ứng

Mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc. Nhưng mùa xuân với tiết trời se se lạnh, là yếu tố nguy cơ làm bệnh trở nên nặng hơn. Mùa xuân chính vì thế, …

Thoải mái du Xuân – Không lo viêm mũi dị ứng

Từ Đông sang Xuân chứng kiến sự thay đổi diệu kỳ của thiên nhiên, vạn vật như thay áo mới, bừng lên sức sống. Đó cũng là thời điểm đẹp nhất năm mà nhiều người …

Vì sao viêm xoang lâu lành?!

Cứ xem số bệnh nhân quá tải ở các bệnh viện tai mũi họng thì biết ngay viêm xoang đang tung hoành thế nào ở xứ mình. Đáng nói là thống kê hồ sơ khám …

Amidan – Khi nào nên cắt?

Viêm amidan là một trong những bệnh Tai Mũi Họng khá phổ biến nhất ở trẻ em, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập của trẻ. Chưa kể, nếu không được điều trị hoặc …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi