Ung thư phổi – bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Ung thư phổi - bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Ung thư phổi là ung thư thường gặp và là bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư ở cả nam lẫn nữ. Có nhiều loại tế bào gây ra các loại ung thư phổi khác nhau, do vậy khi một người không may mắc ung thư phổi có thể không giống những người bệnh ung thư phổi khác.

Thường ung thư phổi được chia làm hai nhóm bệnh chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non-small cell lung cancer) chiếm tỷ lệ khoảng 80% – 85% (như là carcinom tế bào tuyến, carcinom tế bào gai, carcinom tế bào lớn…) và phần còn lại khoảng 15% là ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer). Các thể bệnh này được phân biệt khi quan sát về hình thể, kích thước qua kính hiển vi gây ra bệnh ung thư phổi.

Hai nhóm bệnh ung thư phổi này khác nhau trong diễn tiến bệnh cũng như cách điều trị và tiên lượng bệnh cũng khác nhau. Nhìn chung, loại ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển nhanh hơn và tiên lương bệnh kém hơn so với loại ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ước tính khoảng 70% ung thư phổi tế bào nhỏ khi phát hiện là ở giai đoạn muộn.

Ung thư phổi do các tế bào ung thư tại phổi phát triển quá mức không kiểm soát được còn gọi là ung thư phổi nguyên phát. Ung thư phổi thứ phát hay ung thư di căn phổi là các tế bào ung thư nguyên phát ở vị trí khác (ung thư vú, ung thư thận, ung thư tuyến tiền liệt…) theo đường máu, đường bạch huyết di căn đến phổi. Điều trị ung thư phổi thứ phát hay di căn phổi thường dựa vào các phương pháp điều trị của các ổ ung thư nguyên phát. Trong bài này chúng ta cùng tìm hiểu về ung thư phổi nguyên phát.

Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi

Hút thuốc lá: từ lâu thuốc lá đã được biết là yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi. Khoảng 70% người bệnh ung thư phổi tử vong là do thuốc lá gây ra. Tỷ lệ này có thể còn cao hơn ở nhóm bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ. Người hút thuốc lá có nguy cao mắc ung thư phổi cao hơn gấp nhiều lần so với người không hút thuốc. Người có thời gian hút thuốc lá càng lâu, hút càng nhiều gói thuốc trong ngày thì càng tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Các loại thuốc lá khác nhau như Xì-gà, thuốc ống điếu, thuốc lá nhẹ, thuốc lá vị bạc hà đều nguy cơ mắc ung thư phổi gần như nhau. Lưu ý thuốc lá vị bạc hà có thể gây nguy cơ cao hơn vì người hút thường hít sâu hơn.

Hút thuốc lá thụ động cũng làm gia tăng nguy cơ ung thư phổi. Người không hút thuốc nhưng hít thở trong khói thuốc lá của người khác cũng gia tăng nguy cơ ung thư phổi.

Tiếp xúc một số chất khác cũng tăng nguy cơ ung thư phổi. Đứng đầu danh sách là khí phóng xạ Radon, một khí không màu, không mùi, phát ra trong phân rã Uranium trong đất, đá tự nhiên. Kế đến, chất Amiăng, có trong môi trường làm việc như hầm mỏ, nhà máy dệt, những nơi sử dụng vật liệu cách nhiệt, nhà máy đóng tàu…, hóa chất Arsenic và khí thải Diesel trong môi trường lao động cũng là những yếu tố nguy cơ được ghi nhận.

Một số nguy cơ ít gặp khác như người từng điều trị xạ trị vào thành ngực, ô nhiễm không khí, yếu tố bệnh sử gia đình ung thư phổi cũng tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh.

Ung thư phổi - bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Phát hiện sớm và sàng lọc ung thư phổi

Ung thư phổi càng phát hiện sớm càng điều trị hiệu quả.

Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư phổi ở nhóm người nguy cơ cao, như hút thuốc lá, khi chưa có triệu chứng ung thư có thể giúp phát hiện sớm khối ung thư nhỏ, khu trú, giúp giảm tử vong. Thông thường khi ung thư phổi có triệu chứng khó chịu thì phần lớn đã ở giai đoạn muộn.

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người sau đây nên sàng lọc ung thư phổi

  • Tuổi từ 50-80 và sức khỏe khá tốt
  • Và đang hút thuốc lá hay vừa bỏ thuốc trong vòng 15 năm
  • Và tiền sử hút thuốc lá ít nhất 20 gói-năm (pack-year). Đây là số gói thuốc lá hút trong 1 ngày nhân với số năm hút thuốc. Ví dụ nếu hút 2 gói/ngày thì trong 10 năm đã là 20 gói-năm, tương đương hút 1 gói/ngày trong 20 năm.

Hiện nay, phương pháp sàng lọc ung thư phổi cho nhóm người có nguy cơ cao kể trên là chụp CT scan liều thấp (low-dose CTscan) hàng năm. Một số bệnh viện lớn như Bệnh viện Ung Bướu TPHCM đã triển khai kỹ thuật này.

Các triệu chứng ung thư phổi

Hầu hết ung thư phổi không gây triệu chứng khó chịu cho đến khi chúng diễn tiến nặng và lan tràn. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có triệu chứng dù bệnh còn ở giai đoạn sớm. Phát hiện bệnh càng sớm hiệu quả điều trị càng cao. Vì triệu chứng ung thư phổi cũng gặp trong các bệnh lý khác như viêm phổi, viêm phế quản mạn tính hay di chứng do hút thuốc lá, do vậy, khi có những triệu chứng dưới đây, người bệnh nên lưu tâm và đi khám bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

  • Ho dai dẳng kéo dài, ngày càng nặng hơn
  • Ho ra máu, ho khạc đàm màu gỉ sắt
  • Đau ngực, thường đau hơn khi hít thở sâu, khi ho hoặc khi cười lớn
  • Khàn tiếng
  • Chán ăn, ăn không ngon
  • Sụt cân không lý do
  • Khó thở
  • Cảm giác mệt mỏi, yếu ớt
  • Viêm phổi, viêm phế quản tái đi tái lại, không dứt hẳn
  • Xuất hiện cơn thở khò khè

Khi ung thư phổi lan tràn đến các cơ quan khác của cơ thể nó có thể gây ra:

  • Đau xương (đau lưng, hông)
  • Thay đổi hệ thần kinh (đau đầu, yếu hoặc tê một bên chân hay tay, chóng mặt, mất thăng bằng, co giật) do ung thư di căn não.
  • Vàng da, vàng mắt khi di căn gan
  • Nổi hạch cổ hoặc ở vùng khác khi ảnh hưởng hệ miễn dịch, di căn hạch
  • Một số ung thư phổi có thể gây nhiều triệu chứng đặc hiệu cùng lúc gị là hội chứng.

Ung thư phổi - bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Chẩn đoán ung thư phổi

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán ung thư phổi

Khi bạn có triệu chứng nghi ngờ ung thư phổi nên đến khám bác sĩ.  Khi bạn có các triệu chứng trên không có nghĩa là bạn đã mắc ung thư phổi, do vậy đừng quá lo lắng. Bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử của bạn và tìm hiểu các yếu tố nguy cơ. Khi bác sĩ của bạn khám cho bạn và cũng nghĩ đến ung thư phổi, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm hình ảnh và nhất là sinh thiết khối u phổi để xác định chính xác bạn bị ung thư phổi hay không và loại ung thư phổi nào để có hướng xử trí phù hợp nhất cho bạn.

Các xét nghiệm hình ảnh học có thể gồm: chụp X quang phổi, CTscan, chụp cộng hưởng từ MRI, siêu âm, xạ hình xương hay làm PET scan…Các xét nghiệm hình ảnh học có thể thực hiện trước và sau khi có kết quả xác định ung thư phổi. Những hình ảnh này giúp đánh giá các vị trí nghi ngờ ung thư, tìm hiểu sự lan tràn của bệnh, giúp đánh giá điều trị và giúp theo dõi sự tái phát bệnh.

X-quang phổi: thường được thực hiện đầu tiên để tìm vị trí nghi ngờ bệnh ở phổi.

CT-scan ngực: giúp xác định chính xác hơn về thể tích, hình dạng khối u, cũng như hạch vùng. CT-scan còn hỗ trợ trong việc sinh thiết khối u bằng lõi kim dưới hướng dẫn hình ảnh của CT-scan.

MRI: giúp đánh giá tốt về mô mềm của cơ thể và hữu ích trong việc tìm bệnh di căn đến não và tủy sống.

PET-scan: là xét nghiệm hình ảnh học tiên tiến giúp xác định nhiều chi tiết hơn về khối u cũng như các vị trí di căn (gan, xương, tuyến thượng thận…), rất có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi trong điều trị ung thư phổi. Một số bệnh viện lớn như bệnh viện Ung Bướu TPHCM, K Hà Nội đã triển khai chụp PET-scan.

Xạ hình xương: giúp đánh giá ung thư di căn xương, thường sử dụng khi không có điều kiện làm PET-scan.

Chẩn đoán xác định ung thư phổi

Chẩn đoán chính xác ung thư phổi được xác nhận khi tìm thấy các tế bào ung thư phổi qua quan sát dưới kính hiển vi. Một số phương pháp lấy tế bào thường được sử dụng bao gồm lấy từ dịch tiết của phổi qua chải rửa dịch phế quản qua nội soi, chọc hút dịch màng phổi, chọc hút qua kim (FNA), sinh thiết lõi kim (core biopsy) hay sinh thiết các khối u, vùng nghi ngờ.

Thông thường, bác sĩ có thể tiến hành nội soi phế quản phổi đánh giá khối u và sinh thiết khối u. Đôi khi việc lấy mẫu mô có thể thực hiện qua nội soi trung thất. Một số bệnh viện hiện có thể phẫu thuật lồng ngực dưới hỗ trợ hình ảnh vừa giúp đánh giá, sinh thiết khối u vừa có thể điều trị ung thư phổi những giai đoạn sớm.

Ung thư phổi - bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Giải phẫu bệnh

Mẫu bệnh phẩm từ mô bướu, hạch…được sinh thiết ra sẽ được chuyển đến khoa phòng giải phẫu bệnh để xác định ung thư phổi. Các bác sĩ giải phẫu bệnh qua kính hiển vi sẽ chẩn đoán xác định ung thư phổi và phân loại ung thư phổi cũng như giúp xác định ung thư nguyên phát từ phổi hay ung thư nơi khác di căn đến phổi. Quá trình này mất trung bình 1 tuần để có kết quả. Trong một số trường hợp, các bác sĩ giải phẫu bệnh cần thêm thời gian để làm các xét nghiệm sâu hơn như nhuộm hóa mô miễn dịch mẫu mô bướu để xác định rõ loại tế bào ung thư phổi là carcinoma tuyến, carcinoma tế bào gai, tế bào ung thư nguyên phát tại phổi hay u di căn đến phổi… để có hướng điều trị tốt nhất.

Các xét nghiệm sinh học phân tử cho các gen đột biến

Hiện nay, có nhiều tiến bộ mới trong điều trị ung thư phổi nhất là các thuốc sinh học phân tử, miễn dịch, do vậy, cần thêm các xét nghiệm chẩn đoán chuyên biệt về gen và các đột biến gen.

Trong một số trường hợp, nhất là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, các bác sĩ có thể xét nghiệm các đột biến gen trong tế bào ung thư nhằm giúp lựa chọn cho liệu pháp điều trị nhắm trúng đích trong ung thư phổi hay xét nghiệm các protein đặc hiệu như PD-L1 giúp hướng điều trị miễn dịch. Ví dụ như đột biến gen KRAS thường gặp ở người hút thuốc lá, đột biến gen EGFR thường gặp ở phụ nữ châu Á và không hút thuốc. Ngoài ra, có thể có một số đột biến gen khác như ALK, ROS1, BRAF…

Các xét nghiệm về sinh học phân tử có thể dựa vào mẫu mô sinh thiết. Một số trường hợp bác sĩ có thể sử dụng “sinh thiết lỏng,” nghĩa là làm xét nghiệm máu để tìm các DNA từ các tế bào ung thư trong máu nhất là ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn bệnh tiến xa.

Các xét nghiệm đánh giá chức năng phổi

Các xét nghiệm đánh giá chức năng hoạt động của phổi thường được thực hiện sau khi đã có chẩn đoán ung thư phổi. Các xét nghiệm chức năng phổi quan trọng trong điều trị phẫu thuật ung thư phổi nhằm giúp tiên đoán khả năng hoạt động của thể tích phổi còn lại sau phẫu thuật.

Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi

Chẩn đoán giai đoạn ung thư nhằm xác định mức độ lan rộng của ung thư phổi, gồm cả sự lan rộng ra các cơ quan bộ phận khác trên cơ thể người bệnh. Để xác định giai đoạn bệnh, ta cần biết kích thước bướu trong phổi, độ lan tràn các cơ quan và cấu trúc lân cận, tình trạng di căn hạch bạch huyết hay di căn cơ quan xa. Bảng xếp giai đoạn TNM thường sử dụng với T (tumor) bướu nguyên phát, N (node) tình trạng hạch lân cận, M (metastasis) tình trạng di căn xa các cấu trúc và cơ quan khác của cơ thể.

Xếp hạng T, N, M giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh. Thông thường khi kết hợp T,N,M lại các bác sĩ hay dùng dạng tổng quát hơn như giai đoạn bệnh từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4. Giai đoạn bệnh càng cao tương ứng tình trạng bệnh càng nặng. Tuy vậy, hiện nay có nhiều tiến bộ mới trong điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn do còn phụ thuộc vào loại tế bào ung thư, loại đột biến gen, biểu hiện miễn dịch… nên người bệnh đừng quá hoang mang, tuyệt vọng khi nghe bị ung thư phổi giai đoạn trễ mà nên hỏi và thảo luận với bác sĩ điều trị của mình để có hướng xử trí tốt nhất.

Riêng đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, trong điều trị, các bác sĩ thường chia thành 2 giai đoạn là giai đoạn còn giới hạn khu trú và giai đoạn tiến triển lan tràn. Ở giai đoạn khu trú, việc điều trị mạnh tay với hóa trị và xạ trị nhằm hướng đến mục tiêu khỏi bệnh đem lại lợi ích cho nhiều người bệnh. Ở giai đoạn lan tràn, hóa trị thường được dùng với mục tiêu kiểm soát bệnh nhưng không trị khỏi được bệnh. Ở giai đoạn này người bệnh rất cần hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ để có được chất lượng sống tốt hơn.

Điều trị ung thư phổi

Như phần trên đã đề cập, khi được chẩn đoán ung thư phổi thường các bác sĩ sẽ xác định loại ung thư phổi loại nào, giai đoạn ra sao, đặc tính sinh học, đột biến gen… để có hướng điều trị tốt nhất.

Tùy thuộc từng người bệnh với tình trạng sức khỏe của họ và loại tế bào ung thư phổi các bác sĩ sẽ có sự phối hợp đa mô thức (phối hợp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích, chăm sóc giảm nhe…) phù hợp nhất với từng giai đoạn bệnh. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc kết hợp chăm sóc giảm nhẹ sớm ngay từ khi chẩn đoán ung thư phổi, nhất là ở giai đoạn 3-4, đem lại hiệu quả điều trị, tiên lượng và quan trọng hơn nữa là chất lượng sống của người bệnh tốt hơn.

Hiện nay, đã có nhiều phương pháp điều trị mới và ngày càng phát triển. Phẫu thuật cắt thùy phổi, cắt phổi qua nội soi, hay các phẫu thuật lồng ngực dưới hỗ trợ hình ảnh, phẫu thuật lồng ngực dưới hỗ trợ robot có thể giảm xâm lấn khi mổ và hồi phục sau mổ nhanh hơn. Nhiều thuốc hóa trị với hiệu quả cao hơn và ít tác dụng phụ hơn cũng đem lại nhiều lựa chọn cho người bệnh. Bên cạnh đó là liệu pháp nhắm trúng đích sinh học phân tử, miễn dịch…giúp kiểm soát bệnh ung thư phổi ngày càng tốt hơn.

Khi không may phát hiện ung thư phổi, người bệnh cần cẩn thận trước các thông tin không chính thống với các bài thuốc dân gian, hay các loại thuốc trị ung thư phổi truyền miệng hay trên internet. Vì có nhiều loại ung thư phổi với biện pháp điều trị và tiên lượng bệnh khác nhau, người bệnh nên đến bệnh viện, cơ sở y tế chuyên khoa để được theo dõi và điều trị phù hợp với từng loại ung thư phổi.

Ung thư phổi - bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư

Phòng ngừa ung thư phổi

Hiện không có cách phòng ngừa đặc hiệu cho ung thư phổi. Cách tốt nhất là tránh xa các yếu tố nguy cơ gây ung thư như bỏ thuốc lá, trách tiếp xúc các hóa chất độc hại, ăn uống lành mạnh với nhiều rau và trái cây tươi.

Tóm lại, ung thư phổi là loại ung thư thường gặp, phần lớn được phát hiện muộn nên tiên lượng bệnh còn xấu. Dù có nhiều tiến bộ nhưng việc điều trị với hiệu quả cao vẫn còn nhiều thách thức. Do vậy, nên đẩy mạnh việc giảm các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi như nên bỏ thuốc lá, tránh xa khói thuốc lá, tránh các khí, hóa chất độc hại, ăn nhiều rau và trái cây tươi. Khi có triệu chứng nên được khám và tầm soát sớm. Ung thư càng phát hiện sớm càng dễ trị lành.

ThS.BS CKII Quách Thanh Khánh

Nguyên Trưởng khoa CSGN, Bệnh Viện Ung Bướu TP.HCM

Theo Tạp Chí  Sức Khỏe

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Các vấn đề hô hấp thường gặp giai đoạn hậu COVID-19

Hậu COVID là giai đoạn mà nhiều bệnh nhân phải đối diện với những tổn thương hệ Hô hấp và các cơ quan, sau khi nhiễm SARS-COV-2. Như vậy, những biểu hiện hô hấp hậu …

Điều trị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở người lớn

Giới thiệu Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) là một rối loạn được đặc trưng bởi tình trạng ngưng thở/giảm thở, nguyên nhân do tắc nghẽn lặp đi lặp lại ở đường hô hấp …

Vai trò của việc rửa mũi trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tại Việt Nam

Đặt vấn đề Tình hình dịch bệnh Covid-19: kể từ đầu dịch đến tối ngày 29/08/2021 tại Việt Nam đã có hơn 435.000 ca nhiễm, đứng thứ 59/222 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi …

Khuyến cáo mở khí quản trong đại dịch COVID-19

Mục tiêu Thiết lập các khuyến cáo tập trung vào bệnh nhân và đội ngũ chăm sóc sức khỏe trong đại dịch COVID-19 nhằm giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc virus. Tài liệu này cung cấp …

Tổn thương phổi do Covid- 19

Đại dịch toàn cầu do SARS-COVI-2 đang lan nhanh trên toàn thế giới, nhất là chủng đột biến Delta chiếm 90% chủng virus SARS-COVI 2 hiện nay. Dịch gây thiệt hại kinh tế và nhân …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi