Khi trẻ em trở thành F0 – Những điều cần lưu ý

trẻ em trở thành F0

Theo ghi nhận từ WHO và các chuyên gia về bệnh truyền nhiễm, tình hình lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 vẫn còn đang diễn biến phức tạp, nhất là tình trạng trẻ em bị lây nhiễm biến thể Omicron có xu hướng gia tăng trong cộng đồng gây nhiều lo lắng cho gia đình. Qua những con số thống kê mới nhất cho thấy trẻ em đều có nguy cơ bị nhiễm bệnh COVID-19, hầu hết đều không có biểu hiện triệu chứng, hoặc có triệu chứng ở mức độ nhẹ, số ít trẻ bệnh có thể bị những biến chứng nguy kịch, thường là những trẻ có những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn làm gia tăng nguy cơ bị bệnh nặng nếu không may bị nhiễm vi rút SARS-CoV-2 nên cha mẹ cần theo dõi chặt chẽ và chăm sóc tích cực để bảo đảm sự an toàn cao nhất cho trẻ.

Trẻ em có thể bị mắc COVID-19 và là nguy cơ lây lan cho gia đình

Các nhà nghiên cứu lâm sàng ở Mỹ nhận định, hầu hết trẻ em khi bị nhiễm bệnh COVID-19 đều không xuất hiện triệu chứng hoặc chỉ có những biểu hiện triệu chứng ở mức độ nhẹ. Truy cập lại những nghiên cứu trước đây khi dịch bệnh do vi rút corona gây ra đã ghi nhận trẻ em không phải là đối tượng góp phần làm lây lan vi rút. Nhưng những nghiên cứu khoa học gần đây nhất đã chỉ ra rằng trẻ em rất có thể là nguồn lây nhiễm mầm bệnh thế kỷ này cho gia đình và cho cộng đồng.

trẻ em trở thành F0

  • Dựa trên những nghiên cứu được thực hiện bằng nhiều phương pháp khoa học có giá trị khác nhau, kết quả chung của những nghiên cứu này ghi nhận nhiều tương đồng: trẻ em bị lây nhiễm ngày càng nhiều, corona vi rút lây nhiễm cư trú ở đường hô hấp trên của trẻ giống như ở người lớn. Và thêm một nghiên cứu khoa học có giá trị từ các nhà khoa học của đại học Harvard (Mỹ) vào tháng 11 năm 2021 khẳng định thêm trẻ em chính là đối tượng mang mầm bệnh vi rút sống có khả năng lây nhiễm cho người khác.
  • Nồng độ vi rút được phát hiện ở trẻ – tức tải lượng vi rút, hoàn toàn không tương quan đến mức độ nặng nhẹ trong biểu hiện triệu chứng ở trẻ bị nhiễm. Diễn giải theo cách dễ hiểu khác, một trẻ bị nhiễm có biểu hiện triệu chứng ở mức độ nhẹ hay không xuất hiện triệu chứng có thể mang nhiều loại mầm bệnh vi rút khác nhau ở trong vùng mũi họng cũng tương đồng với một trẻ bị nhiễm bệnh với những biểu hiện triệu chứng nghiêm trọng hơn. Chính vì thế, sự hiện diện của tải lượng vi rút cao ở trẻ bị nhiễm làm gia tăng khả năng lây lan dịch bệnh, cho dù trẻ không xuất hiện triệu chứng vẫn có khả năng làm lan truyền mầm bệnh cho những người xung quanh.
  • Bộ Y tế Việt Nam đã ghi nhận trẻ em mắc COVID-19 chiếm khoảng 19,2% tổng số bệnh nhân. Theo báo cáo mới nhất, trong số các trường hợp COVID-19 ghi nhận thì tỷ lệ mắc của nhóm trẻ 0-2 tuổi là 2,5%; 3-12 tuổi là 8,9%; 13-17 tuổi là 5,7%. Mặc dù tỷ lệ tử vong do COVID-19 ở trẻ không cao so với người lớn nhưng lại gây những tác động không nhỏ và lâu dài đến thể chất, tinh thần của trẻ và trẻ vẫn có thể lây bệnh cho người khác.

trẻ em trở thành F0 Tiêu chí xác nhận trẻ mắc COVID-19 và hướng dẫn chăm sóc tại nhà

Ngày 3/3/2022, Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn chăm sóc tại nhà đối với trẻ em mắc COVID-19”, phần hướng dẫn gồm các tiêu chí lâm sàng để xác nhận trẻ em là F0 và hướng dẫn điều trị, chăm sóc trẻ tại nhà; những thứ cần thiết trong gia đình cần chuẩn bị cho trẻ trong quá trình trị liệu.

Ba tiêu chí lâm sàng trẻ em mắc COVID-19 chăm sóc tại nhà

  • Trẻ em nhỏ hơn hoặc bằng 16 tuổi mắc COVID-19 được khẳng định nhiễm SARS-CoV-2 bằng xét nghiệm RT-PCR hoặc test nhanh kháng nguyên do người chăm sóc tự làm tại nhà hoặc do nhân viên y tế, cơ sở y tế thực hiện.
  • Không có triệu chứng hoặc có triệu chứng lâm sàng ở mức độ nhẹ (không khó thở, không suy hô hấp, SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời, nhịp thở bình thường theo tuổi). Không có bệnh nền hoặc có bệnh nền nhưng đang được điều trị ổn định.
  • Đồng thời phải có bố, mẹ, người thân có khả năng chăm sóc, theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ, có khả năng liên lạc với nhân viên y tế (qua các phương tiện như điện thoại, máy tính bảng) để được nhân viên y tế theo dõi, giám sát và xử trí khi có tình trạng cấp cứu.

Các vật dụng, những loại thuốc thiết yếu để chăm sóc trẻ em mắc COVID-19 tại nhà

trẻ em trở thành F0

  • Về vật dụng bao gồm nhiệt kế để theo dõi tình trạng sốt, máy đo SpO2 cá nhân (nếu có), khẩu trang y tế, phương tiện vệ sinh tay, vật dụng cá nhân cần thiết, thùng chứa chất thải lây nhiễm có nắp đậy.
  • Thuốc điều trị thiết yếu tại nhà gồm:

– Thuốc hạ sốt: Paracetamol đơn chất (gói bột hoặc cốm pha hỗn dịch uống hoặc viên đạn nhét hậu môn với các hàm lượng phù hợp như Paracetamol 80mg, Acemol 100mg (viên uống), gói paracetamol 150mg hoặc 250mg, đủ dùng từ 5-7 ngày).

– Thuốc cân bằng điện giải: gói ORS để pha dung dịch Oresol (còn gọi nước biển khô), gói bù nước khác pha với nước sôi nguội theo hướng dẫn, các loại nước uống an toàn có thể sử dụng cho trẻ như nước suối, nước khoáng.

– Thuốc giảm ho an toàn, ưu tiên các thuốc từ thảo mộc, đủ dùng từ 5-7 ngày.

– Dung dịch nhỏ mũi: vệ sinh vùng mũi, họng như nước muối loãng (NaCl 0,9%), đủ dùng 5-7 ngày.

– Thuốc điều trị bệnh nền (nếu cần, theo chỉ định của bác sĩ điều trị đủ sử dụng trong 1-2 tuần).

Thực hiện cách ly, phòng lây nhiễm khi có trẻ mắc COVID-19 chăm sóc tại nhà

  • Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, cần tạo không gian cách ly riêng cho trẻ nhất là khi trẻ có khả năng tự chăm sóc.
  • Nơi cách ly phải thông thoáng, không sử dụng máy lạnh trung tâm, luôn mở cửa sổ thông thoáng.
  • Đeo khẩu trang: khuyến khích trẻ em mắc COVID-19 (với trẻ ≥ 2 tuổi), người chăm sóc trẻ trực tiếp, người lớn và trẻ em lành ≥ 2 tuổi nên mang khẩu trang thường xuyên để hạn chế lây nhiễm.
  • Giữ khoảng cách tối thiểu 2m giữa trẻ mắc COVID-19 với người lành nếu có thể được.
  • Đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn nơi cách ly, thực hiện việc khử khuẩn bề mặt thường xuyên để hạn chế sự lây nhiễm trong gia đình.

trẻ em trở thành F0 Theo dõi sức khỏe trẻ mắc COVID-19 theo hướng dẫn từ Bộ Y tế

Đối với trẻ dưới 5 tuổi

Theo dõi sức khỏe tinh thần, sinh hiệu của trẻ (đếm nhịp thở, đếm mạch, đo SpO2 khi có máy đo, đo thân nhiệt) ít nhất 2 lần trong ngày, chăm sóc tốt dinh dưỡng qua việc cho bú, ăn uống của trẻ, quan sát màu sắc da, niêm mạc, tình trạng tiêu hóa.

  • Phụ huynh theo dõi sát để kịp thời phát hiện các triệu chứng bất thường. Khi có bất kỳ một trong các dấu hiệu sau cần đưa trẻ ngay đến cơ sở y tế gần nhất để khám, chữa bệnh tích cực hơn:

– Tinh thần: trẻ quấy khóc không chịu chơi, không hóng chuyện hoặc ngủ li bì, trẻ co giật, hôn mê.

– Sốt cao liên tục >39ºC và khó hạ thân nhiệt bằng các phương pháp hạ sốt tích cực như dùng thuốc hạ sốt, lau người bằng nước ấm; hoặc sốt không cải thiện sau 48 giờ.

– Trẻ thở nhanh hơn so với tuổi: Trẻ < 2 tháng khi nhịp thở ≥ 60 lần/phút; trẻ từ 2 tháng đến < 12 tháng khi nhịp thở ≥ 50 lần/phút; trẻ từ 12 tháng đến < 5 tuổi khi nhịp thở ≥ 40 lần/phút.

– Trẻ thở bất thường: khó thở, phập phồng cánh mũi, co kéo lồng ngực, cơ liên sườn, thở rít.

– Dấu hiệu mất nước: môi khô, mắt trũng, khát nước, tiểu ít, da tím tái.

trẻ em trở thành F0 – Đo SpO2 < 96% (nếu có máy), trẻ nôn mọi thứ, trẻ không bú được hoặc bỏ ăn, không thể uống được hay nghi ngờ trẻ mắc thêm các bệnh nguy hiểm khác như bệnh sốt xuất huyết, Tay chân miệng, viêm màng não…

Đối với trẻ lớn từ 5 tuổi

Theo dõi các dấu hiệu tương tự như trẻ nhỏ: tinh thần, đếm nhịp thở, đếm mạch, đo SpO2 (nếu có máy), đo thân nhiệt ít nhất 2 lần/ngày, màu sắc da, niêm mạc, việc ăn uống, đau ngực, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, trẻ lớn theo dõi thêm dấu hiệu mất khứu giác, mất vị giác.

  • Phát hiệu triệu chứng bất thường hoặc bệnh chuyển nặng cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất để khám, chữa bệnh kịp thời khi có một trong các dấu hiệu sau: khó thở; ho liên tục; bỏ ăn, uống; sốt cao liên tục không giảm hay sốt không cải thiện sau 48 giờ; nôn mọi thứ; đau tức ngực; tiêu chảy; trẻ mệt, không chịu chơi. Đo SpO2 < 96% (nếu có máy đo SpO2), trẻ có dấu hiện thở nhanh: Nhịp thở của trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi ≥ 30 lần/phút, trẻ từ 12 tuổi ≥ 20 lần /phút, thở bất thường như thở co lõm lồng ngực, cơ liên sườn, thở rít…
  • Để đảm bảo an toàn cho trẻ trong suốt thời gian chăm sóc tại nhà các gia đình cần lưu lại số điện thoại tiện dùng để liên lạc khi cần như số điện thoại của các cơ sở y tế (trạm y tế, trung tâm y tế quận, huyện, trung tâm vận chuyển cấp cứu, số điện thoại bác sĩ gia đình, tổ tư vấn cộng đồng, tổ phản ứng nhanh, đường dây tham vấn bác sĩ đồng hành) để liên lạc, xử trí khi trẻ cần được hỗ trợ trong tình huống trẻ trở nặng cần điều trị cấp cứu.

Những điều cần lưu ý khi chăm sóc, điều trị trẻ mắc COVID-19 tại nhà

Chăm sóc đúng cách trẻ bị sốt do nhiễm biến thể Omicron tại nhà

Khi bị mắc COVID-19 với biến thể Omicron thường có dấu hiệu sốt cao nên việc hạ sốt tích cực và đúng cách sẽ giúp trẻ an toàn và vượt qua cơn sốt dễ dàng, khi trẻ bị sốt cao phụ huynh cần lưu ý:

  • Cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ ≥ 38,5ºC: paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần (uống hoặc đặt hậu môn khi trẻ bị nôn ói hay không uống thuốc được, thời gian tối thiểu cách mỗi 4-6 giờ, tổng liều thuốc không quá 60 mg/kg/ngày).

trẻ em trở thành F0

  • Khi trẻ sốt nhiều bị mất nước phụ huynh cần cho trẻ bù nước bằng những loại nước uống tốt cho sức khỏe như nước sôi nguội, nước canh, nước súp, nước ép trái cây tươi hoặc có thể sử dụng dung dịch Oresol (bù nước, điện giải khi trẻ bị mất mất nước do sốt cao, tiêu chảy, nôn ói nhiều).
  • Tăng cường cho trẻ nhỏ bú mẹ (lưu ý mang khẩu trang khi tiếp xúc trẻ và rửa sạch khi hoàn tất việc cho trẻ bú).
  • Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao phụ huynh nên lau mát hạ sốt nhanh bằng nước ấm cũng giúp trẻ khỏe khoắn hơn và giảm nhiệt.
  • Tuyệt đối tránh những việc làm sau: Không ủ ấm trẻ quá kỹ khi thấy trẻ sốt cao kèm lạnh run. Không dùng rượu, dấm hay cồn lau mát hạ sốt cho trẻ vì có thể gây ngộ độc. Không dùng nước đá lạnh chườm mát cho trẻ vì không hiệu quả và có thể gây bỏng nhiệt. Không tự ý dùng thuốc kháng virus (thuốc này chỉ sử dụng cho người trưởng thành trên 18 tuổi và việc sủ dụng phải được giám sát và đúng chỉ định từ bác sĩ điều trị). Không tự ý dùng kháng sinh, kháng viêm, kháng đông khi chưa có chỉ định của bác sĩ hay nhân viên y tế. Không xông hơi cho trẻ em.

Theo dõi sát diễn tiến bệnh của trẻ, nhất là những trẻ có nguy cơ dễ chuyển nặng

  • Tiến triển khi trẻ mắc COVID-19: hầu hết khi bị nhiễm vi rút SARS-CoV-2 những trẻ khỏe mạnh, cơ địa bình thường chỉ có biểu hiện triệu chứng ở mức độ nhẹ hoặc không có triệu chứng thường chỉ bị viêm đường hô hấp trên, trẻ ho khan, than đau họng, sổ mũi, đau nhức cơ thể hay mệt mỏi thoáng qua, trẻ có thể bị viêm phổi nhẹ, và thường tự hồi phục sau khoảng 1-2 tuần. Ghi nhận tại các cơ sở khám chữa bệnh trẻ em nếu trẻ bị nhiễm biến thể Omicron đa phần bị sốt cao, phụ huynh cần theo dõi và chăm sóc tốt trẻ khi bị sốt.
  • Báo cáo thống kê từ Bộ Y tế, có khoảng 2% – 4% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh. Trong đó khoảng 0,7% trẻ bệnh cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biến chứng nguy kịch như: hội chứng (HC) suy hô hấp cấp tính (ARDS), viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, và HC viêm đa hệ thống (MIS-C).
  • Các yếu tố tiên lượng nặng khi trẻ bị COVID-19 thường gặp ở những trẻ có cơ địa đặc biệt, các trẻ này cần đưa đến bệnh viện chuyên điều trị COVID-19 trẻ em để được chăm sóc tích cực, những trẻ có cơ địa đặc biệt (bệnh nền) bao gồm:

– Trẻ bị thừa cân, béo phì.

– Trẻ có bệnh lý tim mạch (tim bẩm sinh phức tạp).

– Trẻ sinh non, sinh thiếu tháng, cân nặng lúc sinh thấp dưới 2500gram.

– Trẻ mắc các bệnh chuyển hóa, di truyền: bệnh đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, bất thường gien.

– Trẻ mắc bệnh hô hấp mạn tính: hen phế quản (gọi là suyễn), viêm phế quản co thắt, viêm tiểu phế quản.

– Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh, hay mắc phải: trẻ bị nhiễm HIV, đang điều trị corticoid kéo dài.

– Trẻ bị bệnh thận mạn, bị ung thư hay bệnh lý huyết học đang tiến triển.

trẻ em trở thành F0 Phòng ngừa lây nhiễm COVID-19 ở trẻ em, nhất là môi trường học đường

Khi trẻ ở nhà trường

  • Tạo môi trường sinh hoạt học tập của trẻ đạt mức an toàn trong thời gian trẻ học tại trường (như thường xuyên khử khuẩn phòng học, vệ sinh đồ chơi – vật dụng an toàn cho trẻ, vệ sinh sạch sẽ nền nhà, bề mặt bàn ghế…) giúp trẻ hạn chế sự lây nhiễm.
  • Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh tay thật tốt (rửa tay thường xuyên bằng nước sạch với xà phòng hoặc dung dịch khử khuẩn tay nhanh), trẻ đi học cần mang khẩu trang và luôn đảm bảo việc giữ khoảng cách an toàn giữa các trẻ.
  • Theo dõi, giám sát và phát hiện sớm những trẻ không may bị F0 do phụ huynh hoặc cơ sở y tế phát hiện, nhà trường thực hiện cách ly kịp thời trẻ bị nhiễm COVID-19 theo sự hướng dẫn của y tế địa phương, đây cũng là cách giảm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ lành khác và các thành viên trong gia đình.
  • Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với gia đình trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt cho trẻ (uống đủ nước, ăn các thức ăn tốt cho sức khỏe) giúp nâng cao sức đề kháng cũng là cách tốt để trẻ phòng ngừa tình trạng lây nhiễm bệnh.

Vai trò của gia đình

  • Cần luôn tuân thủ tốt 5K để phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế, thực hiện chế độ dinh dưỡng ăn uống lành mạnh và đưa trẻ đi tiêm vắc xin theo đúng chỉ định.

trẻ em trở thành F0

  • Giữ bình tĩnh và tích cực phối hợp với nhân viên y tế hay bác sĩ trong việc theo dõi và chăm sóc trẻ bị mắc FO tại nhà một cách hợp lý và an toàn nhất giúp trẻ mau lành bệnh.
  • Khi phát hiện trẻ có dấu hiện chuyển năng lên đưa trẻ ngay đến các bệnh viện chuyên điều trị COVID-19 cho trẻ em (khu vực TP.HCM có BV Nhi Đồng 1, BV Nhi Đồng 2 và BV Nhi Đồng Thành phố) để đảm bảo sự an toàn và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Tài liệu tham khảo

  1. https://moh.gov.vn/tin-tong-hop/-/asset_publisher/k206Q9qkZOqn/content/-infographic-huong-dan-ieu-tri-cho- tre-mac-covid-19-tai-nha.
  2. https://www.aap.org/en/pages/2019-novel-coronavirus-covid-19-infections/children-and-covid-19-state-level-data-report/.
  3. https://www.health.harvard.edu/diseases-and-conditions/coronavirus-outbreak-and-kids.

TS.BS Đinh Thạc

Trưởng khoa Tâm lý BV Nhi Đồng 1

Theo Tạp Chí Sức Khỏe

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Bệnh viện FV đạt chứng nhận Con dấu vàng chất lượng JCI lần 3 liên tiếp

Bệnh viện FV vừa xuất sắc đạt được chứng nhận Con dấu vàng chất lượng JCI lần thứ 3 liên tiếp, sau lần đầu tiên vào năm 2016 và tái đạt lần 1 vào năm …

Ladophar – 40 năm với sứ mệnh mang tinh hoa dược liệu đến cho cộng đồng

Hôm nay, ngày 06/05/2022, Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng (Ladophar) tổ chức kỷ niệm 40 năm thành lập, ghi dấu một chặng đường xây dựng và phát triển của doanh nghiệp này. Cũng …

Ladophar tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2022 tại Thành phố Đà Lạt

Hôm nay, ngày 06 tháng 05, Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng (Ladophar) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2022 tại Terracotta Hotel & Resort (Thành phố Đà …

10 điều nên biết trước khi điều trị với filler

Filler (chất làm đầy) từ lâu đã được sử dụng nhằm giúp tái tạo đường nét và hạn chế các dấu hiệu tuổi tác như nếp nhăn, rãnh nhăn, vùng mặt giữa chảy xệ. Việc …

Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại tràng trái có biến chứng tắc ruột

Trong điều trị ung thư đại trực tràng, phẫu thuật nội soi từ lâu đã tỏ ra có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên đối với ung thư đại tràng …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi