Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai đái tháo đường

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là tình trạng liên quan đến tăng glucose máu của mẹ, tuy mức độ thấp hơn so với ĐTĐ nói chung nhưng có nguy cơ gây ra những kết cục không tốt cho mẹ và thai. Tỉ lệ ĐTĐTK hiện đang gia tăng, dao động từ 2-20% tuỳ vào các vùng khác nhau trên thế giới. Điều đáng nói là khoảng 20-50% phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK sẽ mắc ĐTĐ type 2 trong vòng 5-10 năm sau sinh và nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 tăng 7,4 lần, 30-50% phụ nữ đã từng mắc ĐTĐTK sẽ tái phát ở lần mang thai tiếp theo.

Đái tháo đường ở phụ nữ mang thai

Bệnh lý đái tháo đường (ĐTĐ) ở người trưởng thành ngày càng gia tăng, bao gồm ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thứ phát (do các bệnh lý của tuyến tụy, do thuốc…) và ĐTĐ thai kỳ. Như vậy, ĐTĐ ở phụ nữ mang thai có thể gồm hai tình huống: một là đái tháo đường đã được phát hiện trước khi phụ nữ mang thai, hai là đái tháo đường xuất hiện trong thời gian phụ nữ mang thai, thường vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Những yếu tố nguy cơ làm xuất hiện đái tháo đường thai kỳ

Những yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK bao gồm: phụ nữ trên 35 tuổi, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, có ĐTĐTK ở lần mang thai trước, người mẹ sinh con trên 4 kg, mẹ bị thai chết lưu hoặc tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ.

Đái tháo đường trong quá trình mang thai gây những bất lợi gì cho mẹ và con?

Thai phụ mắc ĐTĐTK sẽ gây ra những bất lợi cho mẹ và thai nhi.

  • Đối với mẹ mắc ĐTĐTK dễ có nguy cơ tăng huyết áp, tiền sản giật, sản giật; Nguy cơ nhiễm trùng tiểu, nhiễm nấm; Đa ối; Tăng cân nhanh vượt mức khuyến nghị, thai to dễ gây sang chấn sản khoa, băng huyết sau sanh. Tăng tỉ lệ mổ lấy thai.
  • Đối với trẻ sơ sinh: gây suy hô hấp, sinh non; Hạ đường huyết; Vàng da do tăng bilirubin máu; Thai lưu và trẻ có nguy cơ béo phì về sau này.

Tầm soát đái tháo đường ở thai phụ

  • Tầm soát tiền đái tháo đường và đái tháo đường đối với thai phụ có yếu tố nguy cơ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong lần khám thai đầu tiên.
  • Tầm soát ĐTĐTK vào tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 đối với những thai phụ không có ĐTĐ trước đó.
  • Tầm soát tiền ĐTĐ và ĐTĐ đối với sản phụ ĐTĐTK vào tuần thứ 4 đến tuần thứ 12 sau khi sinh, bằng nghiệm pháp uống 75g Glucose (75g-OGTT) và sử dụng tiêu chí chẩn đoán giống như phụ nữ không mang thai.

Chẩn đoán ĐTĐTK

Biển hiện lâm sàng của ĐTĐTK: có thể không có triệu chứng hay có triệu chứng do lượng đường trong máu tăng cao, thai phụ có thể bị thèm ngọt, ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, khát nước, mệt mỏi…

Xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ

Điều kiện làm nghiệm pháp uống 75g-OGTT: Thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó, mốc thời gian vào tuần 24-28 của thai kỳ, thai phụ sẽ được nhịn đói sau một đêm, ít nhất là 8 giờ, thai phụ sẽ được lấy máu tĩnh mạch để xét nghiệm đường máu lúc đói, sau đó cho thai phụ uống 75g đường Glucose (pha vào 1 ly 250ml nước), uống trong 5 phút. Tiếp theo thai phụ sẽ được lấy máu vào thời điểm 1 giờ và 2 giờ sau uống 75g Glucose.

Kết luận thai phụ mắc ĐTĐTK khi kết qủa đường huyết bằng hay lớn hơn bất kỳ các tiêu chí sau:

  • ĐH đói: 92 mg/dl (5,1 mmol/l).
  • ĐH sau 1 giờ: 180 mg/dl (10mmol/l).
  • ĐH sau 2 giờ :153 mg/dl (8,5mmol/l).

Chế độ dinh dưỡng của thai phụ mắc ĐTĐ và ĐTĐTK

Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp thai phụ ổn định đường huyết và HbA1c tối ưu, kiểm soát tốt huyết áp, giúp thai phụ không bị tăng cân quá mức, đảm bảo sức khoẻ tốt cho mẹ và thai, phòng ngừa những biến chứng gây ảnh hưởng xấu cho mẹ và thai nhi, góp phần ngăn chặn sự xuất hiện của ĐTĐ type 2 sau khi sinh.

Một chế độ dinh dưỡng tốt cho thai phụ mắc ĐTĐTK bao gồm: khẩu phẩn ăn đủ năng lượng và cân đối các chất dinh dưỡng đạm, bột đường, béo, vitamin, khoáng chất, nước và chất xơ. Mức năng lượng ăn vào thấp nhất là 1.600 kcal/ngày. Các bữa ăn trong ngày được chia thành 3 bữa chính và 2-3 bữa phụ. Thai phụ nên ăn chậm (30 phút/bữa ăn) sẽ giúp ổn định đường huyết hơn ăn nhanh.

  • Nhóm chất bột đường: giảm lượng tinh bột trong khẩu phần, trung bình thai phụ nên ăn khoảng 1 chén cơm lưng cho mỗi bữa ăn, nếu ăn thêm các loại tinh bột khác như khoai, bắp… cần phải trừ đi số lượng cơm trong ngày: Ví dụ ăn thêm 1/2 củ khoai lang cỡ vừa thì bữa ăn trong ngày phải trừ đi 1/2 chén cơm. Bên cạnh việc giảm số lượng tinh bột ăn vào, thai phụ cần chọn các loại tinh bột có chỉ số đường huyết thấp, trung bình giúp ổn định đường huyết, nên tránh ăn thực phẩm có chỉ số đường huyết cao như: miến, khoai tây, bánh mì trắng, gạo đỏ huyết rồng, bắp rang, khoai tây luộc, bánh kẹo ngọt, nước ngọt, dưa hấu, mít, sầu riêng, nhãn, sa bô chê.
  • Nhóm chất đạm bao gồm thịt, cá, trứng, sữa và các loại đậu, tảo, nấm, rất quan trọng giúp cho sự phát triển của thai nhi. Trong 3 tháng đầu, thai phụ ăn lượng thịt, cá tăng hơn một chút so với trước khi mang thai, ví dụ: Ngoài khẩu phần ăn bình thường, sẽ ăn thêm 1 quả trứng gà ta, 1/2 hũ sữa chua… Do nhu cầu đạm tăng dần từ 3 tháng giữa đến 3 tháng cuối thai kỳ và khi mẹ cho con bú: bước vào 3 tháng giữa thai kỳ cần uống thêm vào 1 ly sữa tươi không đường hay 1/2 ly sữa dành cho người ĐTĐ, cộng thêm 1 quả chuối, lượng đạm ăn thêm cao nhất: 2 ly sữa không đường, 2/3 củ khoai lang hay 2/3 quả bắp, 3 miếng thịt và 1 quả trứng. Khi mẹ cho con bú, năng lượng ăn vào cao nhất nhưng lượng đạm thấp hơn 3 tháng cuối: 2 ly sữa tươi ít béo, 3 miếng thịt heo, 1 quả trứng. 1 hủ sữa chua không đường và 1/2 củ khoai lang vừa. Sữa là thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệt giàu can xi: do đó, thai phụ nên uống sữa, sản phẩm từ sữa 1-2 ly/ngày (Sữa tươi không đường hay sữa dành cho ĐTĐ).
  • Nhóm chất béo rất cần cho sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi, đặc biệt giúp hấp thu vitamin D, làm tăng hấp thu can xi. Trong khẩu phần trung bình khoảng 3 muỗng canh dầu ăn/ ngày (dầu mè, nành, oliu…), nên hạn chế ăn chất béo bão hoà có hại cho tim mạch như mỡ, da, lòng đỏ trứng… Chú ý khi thai phụ ăn thực phẩm giàu béo như đậu phụng, trái bơ, cần phải giảm lượng béo trong khẩu phần. Ví dụ ăn 1/2 trái bơ, cần trừ đi 1 muỗng canh dầu ăn, Chất béo Omeg3 (EPA, DHA) có nhiều trong cá biển sâu, vì thế nên ăn 2 lần/tuần.

  • Nhóm vitamin, khoáng chất: có nhiều trong rau và trái cây… 300-500g rau/ngày, lưu ý khi chế biến rau xanh cần đậy nắp.

– Các vitamin tan trong nước bao gồm vitamin C, vitamin nhóm B, vitamin tan trong béo (A, D, E, K). Khẩu phần ăn cần da dạng thực phẩm có màu xanh đậm, vàng, đỏ… thực phẩm sữa công thức cũng có bổ sung đủ các vitamin. Đặc biệt thai phụ cần cung cấp đủ vitamin B9 hay acid Folic (có trong thịt, cá, trứng, sữa công thức) cần cho sự phát triển của ống thần kinh thai nhi.

– Các khoáng chất: Canxi, Magiê, sắt, kẽm… từ 1200- 1300mg Can xi/ngày, để bảo đảm nhu cầu can xi thai phụ uống ít nhất 2 ly sữa hay sản phẩm từ sữa mỗi ngày.

Cần chú ý không nên ăn mặn (dưới 1 muỗng cà phê muối ăn/ngày), đặc biệt đối với thai phụ có tăng huyết áp, tiền sản giật. Hạn chế muối (NaCl), nước mắm, nước tương: nêm vừa ăn, hạn chế nước chấm và không nên mua thực phẩm nhiều muối (cá, khô, mắm, trứng muối, mì ăn liền…).

  • Nhóm chất xơ (gồm xơ không tan và xơ tan). Khẩu phần ăn đa dạng từ 15-20 loại thực phẩm /ngày, giúp đảm bảo vitamin, chất xơ mỗi ngày. Lưu ý vai trò của chất xơ tan giúp điều hoà hấp thu đường huyết, tốt cho thai phụ có ĐTĐTK (Các loại hạt, rau, củ, quả, sữa công thức…).

Nhu cầu nước: 1,5-2 lít/ ngày, nước rất quan trọng cho mẹ và thai nhi, đảm bảo thể tích tuần hoàn, thai phụ uống đủ nước và chế độ ăn giàu xơ, giúp phòng ngừa táo bón và nhiều lợi ích cho sức khoẻ.

BS CKII Dương Thị Kim Loan

Trưởng khoa Dinh dưỡng Tiết chế

Bệnh viện Thống Nhất

Theo Tạp chí Sức Khỏe

Phản hồi của bạn

Cùng chuyên mục

Hương liệu pháp trong thai kỳ

Hương liệu pháp là phương pháp sử dụng tinh dầu trong điều trị, hay nói khác đi là sử dụng các loại thảo dược có mùi hương để trị bệnh, là một phần trong nền …

Giảm cân sau sinh

Sau sinh, các bà mẹ thường dễ bị “trầm cảm” vì thân hình sồ sề với với bụng “bầy nhầy” đầy mỡ và số ký vẫn còn hơn hồi con gái cả chục ký. Có …

“Tròn” hay “Mỏng” thì tốt cho việc nuôi con bú mẹ?

Nuôi con bằng sữa mẹ hiện tại đã được nhiều bà mẹ quan tâm do đã thấy được lợi ích của sữa mẹ. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn còn nhiều quan niệm chưa đúng …

Bà mẹ cho con bú - ăn sao để không lo thừa cân - béo phì?

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vì vậy, cần đảm bảo cung cấp đầy đủ sữa mẹ cho trẻ để tạo tiền đề tốt nhất giúp trẻ …

Thai phụ nghén nên ăn gì, uống gì?

Khi mang thai người mẹ trải qua nhiều thay đổi, từ chuyển hóa đến hệ miễn dịch, từ hoạt động thần kinh, hô hấp, tim mạch, đến tiêu hóa, đặc biệt là những thay đổi …

Hỗ trợ 24/7
Gửi câu hỏi